Hiệu trưởng

Bây giờ là mấy giờ ?

bản tin thời tiết

Thủ đô Hà Nội Du bao thoi tiet - Thu do Ha Noi
Cố đô Huế Du bao thoi tiet - Co do Hue
Thành Phố Hà Tĩnh Du bao thoi tiet - Co do Hue

Tỷ giá ngoại tệ

Thông tin tỉ giá
USD =
CAD =
GBP =
EUR =
AUD =
HKD =
JPY =

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (thachbinhhatinh)
  • (thachbinhhatinh2)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Bạn là ai bạn đến từ đâu ?

    IP cua khach truy cap

    Khẩu hiệu

    SÁNG SUỐT LỰA CHỌN NHỮNG NGƯỜI TIÊU BIỂU CÓ ĐỦ ĐỨC, ĐỦ TÀI BẦU VÀO QUỐC HỘI KHOÁ XIII VÀ HĐND CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 - 2016!

    Tài nguyên dạy học

    Từ điển Anh - Việt

    Nhap tu can tra:

    Chào mừng các thầy cô ghé thăm trường chúng tôi

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Thạch Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Bài viết > Văn bản ngành > Văn bản Phòng giáo dục >

    Công văn về việc đánh giá xếp loại thể lực học sinh

    UBND THÀNH PHỐ HÀ TĨNH

    PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

            Số:   119      /PGDĐT

    V/v đánh giá xếp loại thể lực học sinh

                    Hà Tĩnh, ngày 13 tháng  05 năm 2011

     

     

                        Kính gửi: Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở.

     

              Thực hiện công văn số 1044/1044 /HD-SGDĐT- GDTrH của Sở GD-ĐT Hà Tĩnh ngày 06 tháng 9 năm 2010 về việc hướng dẫn kiểm tra đánh giá thể lực học sinh, Phòng yêu cầu các trường thực hiện một số nội dung sau:

             1.Tiêu chuẩn đánh giá thể lực gồm 04 nội dung sau:

             - Nằm ngửa gập bụng (lần/ 30 Giây);

             - Tại chỗ bật xa (cm);

             - Chạy 30m xuất phát cao (Giây);

             - Chạy tuỳ sức 5 phút (mét),

             Yêu cầu cụ thể đối với từng nội dung đánh giá theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT (phòng gửi kèm công văn này)

             2. Thời điểm kiểm tra vào cuối kì I hoặc cuối năm học. Cuối năm học yêu cầu 100% học sinh được đánh giá, xếp loại thể lực phù hợp với lứa tuổi, giới tính.

              3. Kết quả đánh giá thể lực học sinh được ghi vào sổ theo dõi cá nhân, lưu vào hồ sơ của giáo viên trực tiếp dạy các khối, lớp. Giáo viên phân loại kết quả, đánh giá, tổng hợp, báo cáo BGH nhà trường, BGH nhà trường gửi báo cáo về phòng  trước ngày 17/5/2011(cho đ/c Nguyễn Đình Chiến dinhchien68@gmail.com) theo mẫu sau:

    Trường THCS …. KẾT QUẢ XẾP LOẠI THỂ LỰC HỌC SINH

                                                    Năm học 2010-2011

    Độ tuổi

    Tổng số

    Nam

    Nữ

    Tốt

    Đạt

    Chưa đạt

    Tốt

    Đạt

    Chưa đạt

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    11

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

             Nhận được công văn này, phòng yêu cầu các trường thực hiện nghiêm túc, nạp báo cáo đúng thời gian qui định./.

     

    Nơi nhận:

    -Như trên;

    -Chuyên viên THCS;

    -Lưu VT.

    KT. TRƯỞNG PHÒNG

    PHÓ TRƯỞNG PHÒNG

     

     

     

     

     

    Nguyễn Hữu Nghĩa

     

     

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ——

    Số: 53/2008/QĐ-BGDĐT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ————————————

    Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2008

    QUYẾT ĐỊNH

    Ban hành quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên

    BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ Quyết định số 57/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thể dục thể thao đến năm 2010;

    Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2005/TTLT-BGD&ĐT-UBTDTT ngày 29 tháng 12 năm 2005 của liên bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban Thể dục thể thao về việc Hướng dẫn phối hợp quản lý và chỉ đạo công tác Thể dục thể thao trường học giai đoạn 2006 – 2010;

    Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

    Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

    Phạm Vũ Luận – Đã ký


    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ——

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ————————————

    QUY ĐỊNH

    VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THỂ LỰC HỌC SINH, SINH VIÊN

    (ban hành kèm theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Văn bản này quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên bao gồm: Nội dung, tiêu chuẩn, cách tổ chức đánh giá, xếp loại, yêu cầu cụ thể đối với từng nội dung đánh giá.

    2. Văn bản này áp dụng đối với học sinh, sinh viên của các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

    3. Văn bản này không áp dụng đối với học sinh, sinh viên khuyết tật, tàn tật; học sinh, sinh viên mắc các loại bệnh không thể vận động với cường độ và khối lượng cao được cơ sở y tế có thẩm quyền từ cấp huyện trở lên xác nhận.

    Điều 2. Mục đích

    1. Đánh giá kết quả rèn luyện thể lực toàn diện của người học trong nhà trường.

    2. Điều chỉnh nội dung, phương pháp giáo dục thể chất phù hợp với các trường ở các cấp học và trình độ đào tạo.

    3. Đẩy mạnh việc thường xuyên rèn luyện thân thể, nâng cao sức khỏe để học tập, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cho học sinh, sinh viên trong quá trình hội nhập quốc tế.

    Điều 3. Yêu cầu

    Việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên phải phù hợp với lứa tuổi, giới tính của học sinh, sinh viên trong nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo.

    Điều 4. Quy định về tuổi

    1. Việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên được phân theo lứa tuổi từ 6 tuổi đến 20 tuổi.

    2. Học sinh, sinh viên từ 21 tuổi trở lên sử dụng các chỉ số đánh giá của lứa tuổi 20.

    Điều 5. Các nội dung đánh giá

    Việc đánh giá xếp loại thể lực học sinh, sinh viên dựa trên sáu nội dung, cụ thể là: Lực bóp tay thuận, Nằm ngửa gập bụng, Bật xa tại chỗ, Chạy 30m xuất phát cao (XPC), Chạy con thoi 4 x 10m, Chạy tùy sức 5 phút.

    Chương II
    TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ THỂ LỰC HỌC SINH, SINH VIÊN

    Điều 6. Tiêu chuẩn đánh giá thể lực đối với Nam từ 6 tuổi đến 20 tuổi

    Tuổi

    Phân loại

    Lực bóp tay thuận (kg)

    Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây)

    Bật xa tại chỗ (cm)

    Chạy 30m XPC (giây)

    Chạy con thoi 4 x 10m (giây)

    Chạy tùy sức 5 phút (m)

    6

    Tốt

    > 11,4

    > 9

    > 110

    < 6,50

    < 13,30

    > 750

    Đạt

    ≥ 9,2

    ≥ 4

    ≥ 100

    ≤ 7,50

    ≤ 14,30

    ≥ 650

    7

    Tốt

    > 13,3

    > 10

    > 134

    < 6,30

    < 13,20

    > 770

    Đạt

    ≥ 10,9

    ≥ 5

    ≥ 116

    ≤ 7,30

    ≤ 14,20

    ≥ 670

    8

    Tốt

    > 15,1

    > 11

    > 142

    < 6,00

    <13,10

    > 800

    Đạt

    ≥ 12,4

    ≥ 6

    ≥ 127

    ≤ 7,00

    ≤ 14,10

    ≥ 700

    9

    Tốt

    > 17,0

    > 12

    > 153

    < 5,70

    < 13,00

    > 850

    Đạt

    ≥ 14,2

    ≥ 7

    ≥ 137

    ≤ 6,70

    ≤ 14,00

    ≥ 750

    10

    Tốt

    >18,8

    > 13

    > 163

    < 5,60

    < 12,90

    > 900

    Đạt

    ≥15,9

    ≥ 8

    ≥ 148

    ≤ 6,60

    ≤ 13,90

    ≥ 790

    11

    Tốt

    > 21,2

    > 14

    > 170

    < 5,50

    < 12,70

    > 940

    Đạt

    ≥ 17,4

    ≥ 9

    ≥ 152

    ≤ 6,50

    ≤ 13,20

    ≥ 820

    12

    Tốt

    > 24,8

    > 15

    > 181

    < 5,40

    < 12,50

    > 950

    Đạt

    ≥ 19,9

    ≥ 10

    ≥ 163

    ≤ 6,40

    ≤ 13,10

    ≥ 850

    13

    Tốt

    > 30,0

    > 16

    > 194

    < 5,30

    < 12,30

    > 960

    Đạt

    ≥ 23,6

    ≥ 11

    ≥ 172

    ≤ 6,30

    ≤ 13,00

    ≥ 870

    14

    Tốt

    > 34,9

    > 17

    > 204

    < 5,20

    < 12,10

    > 980

    Đạt

    ≥ 28,2

    ≥ 12

    ≥ 183

    ≤ 6,20

    ≤12,90

    ≥ 880

    15

    Tốt

    > 40,9

    > 18

    > 210

    < 5,10

    < 12,00

    > 1020

    Đạt

    ≥ 34,0

    ≥ 13

    ≥ 191

    ≤ 6,20

    ≤ 12,80

    ≥ 910

    16

    Tốt

    > 43,2

    > 19

    > 215

    < 5,00

    < 11,90

    > 1030

    Đạt

    ≥ 36,9

    ≥ 14

    ≥ 195

    ≤ 6,00

    ≤ 12,70

    ≥ 920

    17

    Tốt

    > 46,2

    > 20

    > 218

    < 4,90

    < 11,85

    > 1040

    Đạt

    ≥ 39,6

    ≥ 15

    ≥ 198

    ≤ 5,90

    ≤ 12,60

    ≥ 930

    18

    Tốt

    > 47,2

    > 21

    > 222

    < 4,80

    < 11,80

    > 1050

    Đạt

    ≥ 40,7

    ≥ 16

    ≥ 205

    ≤ 5,80

    ≤ 12,50

    ≥ 940

    19

    Tốt

    > 47,5

    > 22

    > 225

    < 4,70

    < 11,75

    > 1060

    Đạt

    ≥ 41,4

    ≥ 17

    ≥ 207

    ≤ 5,70

    ≤ 12,40

    ≥ 950

    20

    Tốt

    > 48,7

    > 23

    > 227

    < 4,60

    < 11,70

    > 1070

    Đạt

    ≥ 42,0

    ≥ 18

    ≥ 209

    ≤ 5,60

    ≤ 12,30

    ≥ 960

    Điều 7. Tiêu chuẩn đánh giá thể lực đối với Nữ từ 6 tuổi đến 20 tuổi

    Tuổi

    Điểm

    Lực bóp tay thuận (kg)

    Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây)

    Bật xa tại chỗ (cm)

    Chạy 30m XPC (giây)

    Chạy con thoi 4 x 10m (giây)

    Chạy tùy sức 5 phút (m)

    6

    Tốt

    > 10,4

    > 6

    > 100

    < 7,50

    < 13,50

    > 700

    Đạt

    ≥  8,3

    ≥ 3

    ≥ 95

    ≤ 8,50

    ≤ 14,50

    ≥ 600

    7

    Tốt

    >  12,2

    > 7

    > 124

    < 7,30

    < 13,40

    > 760

    Đạt

    ≥  9,9

    ≥ 4

    ≥ 108

    ≤ 8,30

    ≤ 14,40

    ≥ 640

    8

    Tốt

    > 13,8

    > 8

    > 133

    < 7,00

    < 13,30

    > 770

    Đạt

    ≥ 11,3

    ≥ 5

    ≥ 118

    ≤ 8,00

    ≤ 14,30

    ≥ 670

    9

    Tốt

    > 15,5

    > 9

    > 142

    < 6,70

    < 13,20

    > 800

    Đạt

    ≥ 12,8

    ≥ 6

    ≥ 127

    ≤ 7,70

    ≤ 14,20

    ≥ 690

    10

    Tốt

    > 17,6

    > 10

    > 152

    < 6,60

    < 13,10

    > 810

    Đạt

    ≥ 14,7

    ≥ 7

    ≥ 136

    ≤ 7,60

    ≤ 14,10

    ≥ 700

    11

    Tốt

    > 20,6

    > 11

    > 155

    < 6,50

    < 13,00

    > 820

    Đạt

    ≥ 16,9

    ≥ 8

    ≥ 140

    ≤ 7,50

    ≤ 14.00

    ≥ 710

    12

    Tốt

    > 23,2

    > 12

    > 161

    < 6,40

    < 12,80

    > 830

    Đạt

    ≥ 19,3

    ≥ 9

    ≥ 144

    ≤ 7,40

    ≤ 13,80

    ≥ 730

    13

    Tốt

    > 25,8

    > 13

    > 162

    < 6,30

    < 12,70

    > 840

    Đạt

    ≥ 21,2

    ≥ 10

    ≥ 145

    ≤ 7,30

    ≤ 13,70

    ≥ 750

    14

    Tốt

    > 28,1

    > 14

    > 163

    < 6,20

    < 12,60

    > 850

    Đạt

    ≥ 23,5

    ≥ 11

    ≥ 146

    ≤ 7,20

    ≤ 13,60

    ≥ 770

    15

    Tốt

    > 28,5

    > 15

    > 164

    < 6,10

    < 12,40

    > 860

    Đạt

    ≥ 24,5

    ≥ 12

    ≥ 147

    ≤ 7,10

    ≤ 13,40

    ≥ 790

    16

    Tốt

    > 29,0

    > 16

    > 165

    < 6,00

    < 12,30

    > 890

    Đạt

    ≥ 26,0

    ≥ 13

    ≥ 148

    ≤ 7,00

    ≤ 13,30

    ≥ 810

    17

    Tốt

    > 30,3

    > 17

    > 166

    < 5,90

    < 12,20

    > 920

    Đạt

    ≥ 26,3

    ≥ 14

    ≥ 149

    ≤ 6,90

    ≤ 13,20

    ≥ 830

    18

    Tốt

    > 31,5

    > 18

    > 168

    < 5,80

    < 12,10

    > 930

    Đạt

    ≥ 26,5

    ≥ 15

    ≥ 151

    ≤ 6,80

    ≤ 13,10

    ≥ 850

    19

    Tốt

    > 31,6

    > 19

    > 169

    < 5,70

    < 12,00

    > 940

    Đạt

    ≥ 26,7

    ≥ 16

    ≥ 153

    ≤ 6,70

    ≤ 13,00

    ≥ 870

    20

    Tốt

    > 31,8

    > 20

    > 170

    < 5,60

    < 11,90

    > 950

    Đạt

    ≥ 26,9

    ≥ 17

    ≥ 155

    ≤ 6,60

    ≤ 12,90

    ≥ 890

    Chương III
    YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

    Điều 8. Lực bóp tay thuận

    1. Yêu cầu dụng cụ: Lực kế

    2. Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra đứng hai chân bằng vai, tay thuận cầm lực kế hướng vào lòng bàn tay. Không được bóp giật cục và có các động tác trợ giúp khác. Thực hiện hai lần, nghỉ 15 giây giữa hai lần thực hiện.

    3. Cách tính thành tích: Lấy kết quả lần cao nhất, chính xác đến 0,1kg

    Điều 9. Nằm ngửa gập bụng

    1. Yêu cầu dụng cụ: Đệm cao su hoặc ghế băng, chiếu cói, trên cỏ bằng phẳng, sạch sẽ.

    2. Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra ngồi chân co 900 ở đầu gối, hai bàn chân áp sát sàn. Một học sinh, sinh viên khác hỗ trợ bằng cách hai tay giữ phần dưới cẳng chân, nhằm không cho bàn chân người được kiểm tra tách ra khỏi sàn.

    3. Cách tính thành tích: Mỗi lần ngả người, co bụng được tính một lần. Tính số lần đạt được trong 30 giây.

    Điều 10. Bật xa tại chỗ

    1. Yêu cầu dụng cụ: Thảm cao su giảm chấn, kích thước 1 x 3 m (nếu không có thảm có thể thực hiện trên nền đất, cát mềm). Đặt một thước đo dài làm bằng thanh hợp kim hoặc bằng gỗ kích thước 3 x 0,3m trên mặt phẳng nằm ngang và ghim chặt xuống thảm (nền đất, cát mềm), tránh xê dịch trong quá trình kiểm tra.

    2. Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra đứng hai chân mở rộng tự nhiên, ngón chân đặt sát mép vạch giới hạn; khi bật nhảy và khi tiếp đất, hai chân tiến hành cùng lúc. Thực hiện hai lần nhảy.

    3. Cách tính thành tích: Kết quả đo được tính bằng độ dài từ vạch xuất phát đến vệt cuối cùng của gót bàn chân (vạch dấu chân trên thảm). Lấy kết quả lần cao nhất. Đơn vị tính là cm.

    Điều 11. Chạy 30m xuất phát cao:

    1. Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đồng hồ bấm giây; đường chạy thẳng có chiều dài ít nhất 40m, chiều rộng ít nhất 2m. Kẻ vạch xuất phát và vạch đích, đặt cọc tiêu bằng nhựa hoặc bằng cờ hiệu ở hai đầu đường chạy. Sau đích có khoảng trống ít nhất 10m để giảm tốc độ sau khi về đích.

    2. Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất phát cao. Thực hiện một lần

    3. Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ từng 1/100giây.

    Điều 12. Chạy con thoi 4 x 10m

    1. Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đường chạy có kích thước 10 x 1,2m bằng phẳng, không trơn, bốn góc có vật chuẩn để quay đầu, hai đầu đường chạy có khoảng trống ít nhất là 2m. Dụng cụ gồm đồng hồ bấm giây, thước đo dài, bốn vật chuẩn đánh dấu bốn góc đường chạy.

    2. Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất phát cao. Khi chạy đến vạch 10m, chỉ cần một chân chạm vạch, nhanh chóng quay 1800 chạy trở về vạch xuất phát và sau khi chân lại chạm vạch xuất phát thì lại quay trở lại. Thực hiện lặp lại cho đến hết quãng đường, tổng số bốn lần 10m với ba lần quay. Quay theo chiều trái hay phải là do thói quen của từng người. Thực hiện một lần.

    3. Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ từng 1/100 giây.

    Điều 13. Chạy tùy sức 5 phút

    1. Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đường chạy dài ít nhất 52m, rộng ít nhất 2m, hai đầu kẻ hai đường giới hạn, phía ngoài hai đầu giới hạn có khoảng trống ít nhất 1m để chạy quay vòng. Giữa hai đầu đường chạy (tim đường) đặt vật chuẩn để quay vòng. Trên đoạn 50m đánh dấu từng đoạn 5m để xác định phần lẻ quãng đường (± 5m) sau khi hết thời gian chạy. Thiết bị đo gồm có đồng hồ bấm dây, số đeo và tích - kê ghi số ứng với mỗi số đeo.

    2. Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất phát cao (tay cầm một tích – kê tương ứng với số đeo ở ngực). Khi chạy hết đoạn đường 50m, vòng (bên trái) qua vật chuẩn và chạy lặp lại trong thời gian 5 phút. Khi hết giờ, người được kiểm tra lập tức thả tích - kê của mình xuống ngay nơi chân tiếp đất. Thực hiện một lần.

    3. Cách tính thành tích: đơn vị đo quãng đường chạy được là mét.

    Chương IV
    TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THỂ LỰC HỌC SINH, SINH VIÊN

    Điều 14. Thời gian kiểm tra đánh giá, xếp loại

    Hàng năm, các cơ sở giáo dục bố trí kiểm tra, đánh giá xếp loại thể lực cho học sinh, sinh viên vào cuối năm học.

    Điều 15. Cách thức tổ chức đánh giá

    1. Mỗi học sinh, sinh viên được đánh giá 4 trong 6 nội dung nêu ở Điều 5 văn bản này, trong đó nội dung Bật xa tại chỗ và Ch


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Văn Hân @ 23:09 26/05/2011
    Số lượt xem: 166
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Tiêu đề